Ghi lại mọi thay đổi trên hồ sơ này: ai sửa, sửa gì, sửa lúc nào, từ thiết bị nào. Đây là tab bạn mở khi có tranh cãi về dữ liệu, và là bằng chứng khi cần truy vết.

Mỗi mục ghi lại những gì
| Thông tin | Ví dụ |
|---|---|
| Thời điểm | 20:51 06/09/2026 |
| Người thực hiện và hành động | David đã cập nhật employee |
| Thiết bị | Mac OS X |
| Mã thiết bị | Chuỗi định danh của thiết bị |
| Hệ điều hành | Web |
| Địa chỉ IP | Địa chỉ mạng lúc thực hiện |
| Chi tiết thay đổi | `payroll_config_id: Monthly Basic - Outlet Manager → —` — giá trị cũ và giá trị mới |
Tìm trong nhật ký
- Ô Tìm kiếm để lọc theo từ khoá.
- Hai ô ngày để giới hạn khoảng thời gian.
- Mặc định hiển thị từ khoảng hai năm gần nhất.
Dùng khi nào
| Tình huống | Cách dùng |
|---|---|
| Nhân viên báo lương tháng này khác tháng trước | Tìm thay đổi ở cấu hình lương và xem ai sửa, sửa lúc nào |
| Số ngày phép bị thay đổi không rõ lý do | Lọc theo khoảng thời gian nghi vấn |
| Rà soát định kỳ quyền quản trị | Xem ai đang sửa hồ sơ của người khác |
| Chuẩn bị cho kiểm toán nội bộ | Xuất bằng chứng thay đổi trên các hồ sơ trọng yếu |
Nhật ký hiện đang hiển thị tên trường kỹ thuật như `payroll_config_id` và `salarygrade_id` thay vì nhãn tiếng Việt. Khi đọc, hiểu đây là tên trường trong cơ sở dữ liệu; đội sản phẩm đã được đề nghị chuyển sang nhãn tiếng Việt cho dễ đọc.
Lưu ý
- Nhật ký không sửa và không xoá được — đó là điều làm nên giá trị của nó.
- Nhật ký chứa địa chỉ IP và mã thiết bị. Khi chụp màn hình gửi ra ngoài, hãy che hai thông tin này.
- Tab này chỉ ghi thay đổi trên hồ sơ nhân viên. Nhật ký toàn hệ thống nằm ở phần quản trị — xem nhóm bài C1.